16.11.11

Máy ảnh Kỹ thuật số: Tìm hiểu về hướng sáng.

Máy ảnh Kỹ thuật số: Tìm hiểu về hướng sáng.


Dưới đây là một vài khái niệm cũng như cách dùng các hướng sáng khác nhau để thể hiện ý đồ chụp từ sách Nhiếp ảnh cho mọi người (Digital Photography Exposure For Dummies) của tác giả Jim Doty.
Ánh sáng trực diện
Ánh sáng trực diện. Ảnh
Ánh sáng trực diện. Ảnh
Nguồn ánh sáng trực diện phát sáng ở cùng phía với người chụp, ví dụ chụp bằng máy ảnh kỹ thuật số với mặt trời ở sau lưng hay chụp với đèn flash.
Đặc tính của nó là:
  • Phẳng.
  • Không tạo tương phản cho đối tượng.
  • Thể hiện màu sắc và hình dạng tốt (trừ phi là hình khối 3 chiều).
  • Phù hợp với các tông màu đa dạng của đối tượng.
  • Thường làm giảm các chi tiết bề mặt.
  • Có thể khiến đối tượng hai chiều hóa hay bị "bẹt".
  • Có thể khiến ảnh nhàm chán, trừ phi đối tượng có tông màu rất đa dạng.
Ánh sáng trực diện mặc dù không hẳn là nguồn sáng hoàn hảo trong hầu hết các tình huống, nhưng nếu điều chỉnh cường độ tốt, ánh sáng này có thể tôn da, giảm thiểu tối đa bề mặt sần của da người (lý do khi chụp ảnh chân dung luôn có đèn phả từ phía trước).
Nếu chụp ngoài trời, nên tránh chụp ảnh chân dung khi ánh mặt trời chiếu trực tiếp lên mặt. Mặc dù đây cũng là dạng ánh sáng trực diện, nhưng ánh mặt trời thường quá mạnh dễ dẫn tới cháy sáng.
Mặc dù phần lớn mọi người đều chụp ảnh với ánh sáng trực diện, nhưng nếu muốn trở thành nhiếp ảnh gia tốt, hãy học cách nắm bắt đối tượng và thể hiện chủ thể với ánh sáng hậu và ánh sáng bên nhiều hơn.
Ánh sáng bên
Ánh mặt trời hay nguồn phát sáng ở một bên chỉ làm sáng một nửa, nửa còn lại tối, nhưng sự hòa hợp giữa vùng sáng và vùng tối lại làm tăng độ tương phản của đối tượng.
Đặc tính của ánh sáng bên gồm:
  • Tạo ấn tượng tốt.
  • Có thể tạo bóng đổ lớn khi mặt trời xuống thấp.
  • Có thể tạo không gian ba chiều cho đối tượng.
  • Thể hiện chi tiết bề mặt tốt.
  • Có thể ảnh hưởng đến chất lượng màu.
  • Khó đo sáng hơn.
Ánh sáng bên rất được các nhiếp ảnh gia phong cảnh ưa chuộng, nhất là ánh sáng dịu khi mặt trời bắt đầu lặn.
Mặc dù một số vật khi chụp với ánh sáng bên có thể bị giảm màu sắc nhưng bù lại phần tương phản giữa vùng sáng và vùng tối sẽ làm nổi bật nó theo phong cách khác.
Ánh sáng hậu
Ánh sáng hậu phát sáng ở phía sau lưng đối tượng. Mặc dù là một nguồn sáng khá ấn tượng, nhưng nó thuộc loại khó sử dụng. Khi đã làm quen thì một bức ảnh chụp với ánh sáng hậu đúng đắn sẽ có giá trị hoàn toàn xứng đáng với công sức bỏ ra.
Dưới đây là những đặc tính của ánh sáng hậu:
  • Tạo độ tương phản lớn.
  • Giảm đáng kể màu sắc.
  • Tập trung mạnh vào hình khối (hữu ích nếu người chụp thích hình khối hơn màu sắc).
  • Có thể tạo thành viền sáng quanh đối tượng.
  • Có thể tạo cách nhìn mới với cùng một đối tượng bởi hầu hết mọi người đều sử dụng ánh sáng trực diện.
  • Thường dùng để tạo ảnh silhouette.
  • Làm vùng tối trở nên tối hơn.
  • Đo sáng khó nhất.
Ánh sáng đỉnh
Ánh sáng đỉnh được chiếu từ trên xuống, tương tự chụp ảnh giữa trưa mặt trời đứng bóng hay chụp trong nhà với đèn trần.
Đặc tính của ánh sáng đỉnh gồm:
  • Làm nổi bật phần đỉnh của đối tượng.
  • Làm vùng bóng bên dưới đối tượng sẫm hơn.
  • Tối dần theo chiều dọc.
  • Tạo vùng tối trên mặt.
  • Khó đo tương phản.
Ánh sáng đỉnh nếu không đủ phủ lên đối tượng sẽ không thể hiện được đúng đặc tính của mình. Ánh sáng này không được nhiều người dùng, nhất là trong chụp chân dung, bởi nó sẽ tạo bóng dưới mắt. Nếu cần phải chụp với nguồn sáng này, tốt nhất nên kết hợp với ánh sáng bù để xóa bóng đổ do ánh sáng đỉnh tạo nên.

Máy ảnh kỹ thuật số: Tìm hiểu về định dạng ảnh RAW.

Máy ảnh kỹ thuật số: Tìm hiểu về định dạng ảnh RAW.


Theo cách hiểu đơn giản, RAW là một mớ dữ liệu "thô" được máy ảnh "trộn" lên. Không như định dạng JPEG, ảnh RAW không được chỉnh nét hay tông màu ngay trên ảnh. Vì vậy, quá trình xử lý hậu kỳ phức tạp trên máy tính, như chỉnh màu và phơi sáng với định dạng này trở nên dễ dàng hơn nhiều. Bên cạnh đó, file RAW giữ lại nhiều dữ liệu ở vùng sáng/tối giúp dễ dàng khôi phục lại chi tiết.
Ảnh RAW thường được đánh giá cao hơn, nhưng định dạng này chỉ giới hạn cho dòng máy ảnh kỹ thuật số ngắm chụp cao cấp và DSLR. Tuy vậy, hầu hết máy ảnh, kể cả dòng DSLR, đều không thể chụp liên tiếp tốc độ cao trong thời gian dài khi ghi dưới định dạng RAW. Lý do là bộ nhớ đệm của máy có giới hạn và bị "đầy" nhanh hơn so với khi ghi dưới định dạng JPEG.
Dưới đây là những thông tin cơ bản về định dạng ảnh này.
Quá trình xử lý ảnh RAW. Ảnh: Letsgodigital.
Quá trình xử lý ảnh RAW. Ảnh: Letsgodigital.
1. Khởi động chức năng ghi định dạng RAW trên máy.
Người chụp nên đặt trên menu tùy chọn nhanh một yêu cầu cho phép chuyển đổi giữa ghi định dạng RAW hay JPEG. Một số dòng máy cũng cho phép ghi đồng thời RAW và JPEG, tuy nhiên sẽ tốn bộ nhớ hơn, vì vậy hãy dùng thiết bị lưu trữ dung lượng lớn khi muốn chụp đồng thời RAW và JPEG.
Một số máy ảnh kỹ thuật số có khả năng ghi định dạng sRAW có dung lượng nhỏ hơn định dạng RAW chuẩn. Định dạng này hữu dụng khi người chụp chỉ mang thẻ nhớ dung lượng nhỏ, nhưng chú ý là độ phân giải ảnh thấp hơn nên không thể xuất ảnh in cỡ lớn được.
2. Các định dạng RAW khác nhau.
Không phải tất cả ảnh RAW đều có chung định dạng file mở rộng. Máy ảnh của Canon thường xuất file .CRW hoặc .CR2, trong khi máy của Nikon xuất file .NEF. Người chụp sẽ cần các phần mềm khác nhau để mở các định dạng này. Chúng thường được cung cấp trong đĩa CD đi kèm khi mua máy.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp hình ảnh đã và đang thúc đẩy các hãng sản xuất máy ảnh chuẩn hóa lại định dạng file RAW của mình. Định dạng .DNG (digital negative, có thể hiểu là "âm bản số") của Adobe đi đầu trong việc này, nhưng đến nay hầu hết các hãng đều chưa chấp nhận.
3. Phần mềm xử lý định dạng RAW.
Ngày nay, khi mua máy ảnh số, nhà sản xuất thường cung cấp kèm một đĩa CD phần mềm xem và chỉnh sửa hình ảnh. Nếu máy cho phép ghi file RAW, phần mềm đi kèm cần cho phép xem, chỉnh sửa và xử lý ảnh RAW. Nhưng phần mềm của hãng nào chỉ chỉnh sửa được định dạng RAW của hãng đó. Tuy vậy, vẫn có phần mềm của hãng thứ ba, ví dụ Lightroom của Adobe, có thể xử lý các định dạng RAW khác nhau, mặc dù phải mua riêng và có thể đắt.
Một ví dụ về ảnh
Ảnh của tác giả Đặng Trung Tú.
4. 'Nghịch' RAW.
Hầu hết các phần mềm xử lý ảnh RAW đều có cả "tấn" thứ có thể thực hiện với hình chụp. Phía bên phải trên giao diện phần mềm là các bảng công cụ để thực hiện các thao tác chỉnh sửa cơ bản, như bù sáng hay chỉnh tông màu. Hãy điều khiển theo nhiều cách khác nhau và xem các loại hiệu ứng thể hiện trên ảnh thế nào.
Khi đã xử lý ảnh xong, hãy chuyển về định dạng JPEG nếu muốn tải lên các trình duyệt chia sẻ hình ảnh như Flickr. Nên nhớ là đừng lưu lại các chỉnh sửa đã thực hiện trên file RAW vì chúng sẽ thay đổi vĩnh viễn file RAW gốc. Hãy giữ file gốc lại.
5. Lưu ảnh RAW.
Phải sao lưu file RAW vào ổ cứng ngoài hoặc DVD. Bản lưu sẽ luôn an toàn khi vì có thể trong tương lai còn cần đến chúng. Hãy nghĩ định dạng file RAW như là phim âm bản 35mm, khi cất và bảo quản đúng cách, vẫn có thể sử dụng lại nhiều lần.

Máy ảnh kỹ thuật số: Tốc độ ống kính và độ mở

Máy ảnh kỹ thuật số: Tốc độ ống kính và độ mở

Nói đến ống kính
Nói đến ống kính "nhanh" ý là ánh sáng sẽ vào cảm biến được nhiều hơn và ống kính chậm sẽ cho ít ánh sáng vào hơn. Ảnh: Photographybay.

Tốc độ ống kính (lens speed) không nhằm nói đến tốc độ lấy nét dù cùng đề cập đến tốc độ. Thực tế, "tốc độ ống kính" muốn nói tới lượng ánh sáng vào cảm biến thông qua ống kính. Hãy tưởng tượng một đường hầm xuyên núi to (có nhiều làn xe chạy được) và đường hầm nhỏ. Trong cùng một thời gian, lượng xe đi qua đường hầm to sẽ nhiều hơn. Vì thế khi nói đến ống kính "nhanh", ý nói ánh sáng sẽ vào cảm biến được nhiều hơn và ống kính chậm sẽ cho ít ánh sáng vào hơn.
Nói về tốc độ ống kính, có nghĩa là đang bàn tới độ mở tối đa của ống. Độ mở của ống kính được xác định là đường kính của vòng tròn độ mở ở bên trong ống kính. Đường kính này được biểu thị bằng số f, ví dụ như f/2,8 hoặc f/16.
Số f càng thấp, độ mở càng rộng, ánh sáng vào cảm biến càng nhiều. Những ống kính được gọi là "nhanh" thường có độ mở khoảng từ f/1,4 tới f/2,8. Ngược lại, số f càng lớn thì độ mở càng nhỏ, ánh sáng vào càm biến càng ít. Những độ mở kiểu như f/16 hay f/22 được coi là "chậm".
Tại sao nhiều người cho rằng ống kính "nhanh" lại tốt hơn các ống kính "chậm"? Dựa vào các đặc điểm đề cập ở trên có thể thấy ngay lợi thế của ống kính "nhanh" là nhiều lựa chọn độ mở trong điều kiện ánh sáng yếu, tách được đối tượng ra khỏi cảnh nền mờ hiệu quả hơn.
Do ánh sáng có thể vào nhiều hơn khi để ở chế độ f thấp, thông thường, người chụp sẽ có được ảnh với chất lượng tốt hơn, nhất là trong các điều kiện ánh sáng không được dồi dào.
Ảnh này chụp bằng ống kính Canon 50 mm, độ mở f/1.8. Ảnh: Photographybay.
Ảnh này chụp bằng ống kính Canon 50 mm, độ mở f/1.8.
Ảnh: Photographybay.
Ví dụ, bức ảnh trên sử dụng ống kính Canon 50 mm, độ mở f/1,8 được sử dụng để lấy ánh sáng từ cửa số vào nhiều hơn và tốc độ chụp cũng được đẩy nhanh hơn, ở 1/250 giây.
Với độ mở lớn và tốc độ nhanh, người chụp sẽ giảm thiểu được nguy cơ rung máy hay nhòe hình trong cùng điều kiện ánh sáng.
Ảnh này chụp bằng ống kính 70 - 200 mm, độ mở f/2.8. Ảnh: Photographybay.
Ảnh này chụp bằng ống kính 70 - 200 mm, độ mở f/2.8. Ảnh: Photographybay.
Còn ở bức ảnh chụp em bé này, người chụp sử dụng ống 70 – 200 mm với độ mở f/2,8 khiến cho hậu cảnh trở nên mờ hẳn, đối tượng như được tách biệt bẳn ra, vì thế trông sắc nét và tập trung hơn. Nếu khép độ mở xuống f/8, bông hoa trong cảnh nền sẽ trở nên rõ hơn và người xem sẽ mất tập trung vào đối tượng chính, từ đó làm giảm đi vẻ đẹp của bức ảnh.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, để độ mở nhỏ cũng tạo nên hiệu ứng nhất định. Như bức ảnh dưới đây chụp quảng trường Ceasar tại Las Vegas (Mỹ), với độ mở f/22, có thể thấy cả các cây cọ lẫn tòa nhà phía sau đều nằm trong tầm nét, tạo một khung cảnh không kém phần ấn tượng.
Quảng trường Ceasar tại Las Vegas (Mỹ). Ảnh: Photographybay.
Quảng trường Ceasar tại Las Vegas (Mỹ). Ảnh: Photographybay.
Để điều chỉnh độ mở trên máy ảnh, người chụp cần tránh chuyển về các chế độ Auto hay Program bởi giá trị độ mở khi đó sẽ được máy ảnh tự động lựa chọn. Hãy chuyển về chế độ "A" hay "Av" (tùy hãng máy) trên vòng điều khiển và chọn thông số độ mở phù hợp với mục đích chụp ảnh và y tưởng khung hình. Máy ảnh sẽ tự tính toán tốc độ cửa trập cho phù hợp. Nhưng cũng nên để mắt tới tốc độ. Nếu tốc độ quá chậm sẽ làm ảnh dễ bị rung, vì thế trong trường hợp này, người chụp lại cần phải mở rộng độ mở thêm 1, 2 giá trị hoặc tăng ISO.
Ống kit đi kèm máy thường là các ống "chậm", chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm. Dải tiêu cự và độ mở thông dụng nhất cho các ống kit là khoảng 18 – 55 mm với f/3,5 – 5,6. Sở dĩ có hai độ mở bởi lẽ ở tiêu cự góc rộng nhất (18 mm) độ mở tối đa sẽ mở được f/3,5, nhưng ở tiêu cự dài nhất (55 mm) độ mở tối đa lúc này không phải là f/3,5 nữa mà đã bị tăng lên thành f/5,6.
Ống kính một tiêu cự (prime) thường là các ống kính "nhanh" nhất bởi độ mở tối đa có thể tăng tới f/1,4, f/1,2 hay thậm chí là f/1. Tuy nhiên, ống kính có độ mở càng lớn, hay nói cách khác, càng "nhanh" sẽ có giá thành càng đắt (chẳng hạn cùng tiêu cự 50 mm của Canon, độ mở f/1,8 có giá khoảng 90 USD, f/1,2 đã lên tới 1.380 USD, f/1 là 4.000 USD). Tương tự, ống kính zoom được coi là "nhanh" nếu cả dải tiêu cự độ mở tối đa vẫn chỉ có một giá trị (như 24 – 70 f/2,8 hay 70 – 200 f/2,8), và tất nhiên các ống "nhanh" này cũng không hề rẻ.
Chính vì giá thành đắt đỏ nên đa số các hãng đều đầu tư khá nhiều công sức và công nghệ cho các ống kính "nhanh" này, biến chúng thành những ống kính đẳng cấp cao (dù không phải là tất cả). Vì thế, bên cạnh lợi thế thu được do độ mở lớn mang lại, người chụp còn được sở hữu những ống kính chất lượng hoàn hảo nhất với các thấu kính được lựa chọn kỹ càng để có thể có được những bức ảnh chất lượng cao.

Olympus Stylus Tough 8010

Máy ảnh kỹ thuật số Olympus Stylus Tough 8010





Thông tin chung
Hãng sản xuấtOlympus
Độ lớn màn hình LCD (inch)2.7 inch
Màu sắcXám
Trọng lượng Camera170g
Loại thẻ nhớ•  Secure Digital Card (SD) 
•  SD High Capacity (SDHC) 
Cảm biến hình ảnh
Megapixel (Số điểm ảnh hiệu dụng)14 Megapixel


Xem thêm máy ảnh kỹ thuật số Olympus Stylus Tough 8010

Olympus FE-46 227240 Digital Camera

Máy ảnh kỹ thuật số Olympus FE-46 227240 Digital Camera



Thông tin chung
Hãng sản xuấtOlympus
Độ lớn màn hình LCD (inch)2.7 inch
Màu sắcĐen
Trọng lượng Camera170g
Loại thẻ nhớ•  Secure Digital Card (SD) 
•  SD High Capacity (SDHC) 
Cảm biến hình ảnh
Megapixel (Số điểm ảnh hiệu dụng)12 Megapixel
 
Xem thêm máy ảnh kỹ thuật số Olympus FE-46 227240 Digital Camera

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More